#LEBY : Động từ

Định nghĩa

Động từ (verb) diễn tả những gì mà danh từ (người, vật) làm hoặc diễn ra.

  • Một hành động (action) : run, hit
  • Một sự kiện (event) : snow, marry
  • Một tình huống, trạng thái (situation) : be, seem, have
  • Một sự thay đổi (change) : become, develop, shrink

Và về bản chất ngôn ngữ, động từ được gọi là động (move, change, happen) thì luôn luôn phải chịu ảnh hưởng bởi một nhân tố tuyến tính là thời gian (time). Do đó, trong tiếng Anh mỗi động từ sẽ có nhiều hình thái phụ thuộc vào đặc điểm thời gian mà động từ đó diễn tả.

Nếu danh từ có độ khó nhớ vì độ da đạng về số lượng thì động từ là do độ da đạng về hình thái và quy tắc mà chúng ta sẽ biết ở phần ngay dưới.

Timeline (trục thời gian) :

[PAST]—————–[NOW]——————-[FUTURE]

  • PAST : quá khứ, nơi những gì đã xảy ra, không thể thay đổi được
  • NOW : hiện tại - đang diễn ra, là khi bạn đọc tới chữ này
  • FUTURE : tương lai (một cái gì đó mơ hồ, không thể biết được), chỉ đánh dấu bằng cột mốt NOW trở về sau. Tương lai mà bạn có thể một phần quyết định, chi phối được gọi là tương lai gần (mà gần cỡ nào thì cũng chẳng rõ 😅)

Các trạng thái của động từ (tense - thì) theo thời gian

Thì (hoặc thời trong thời gian) là một thuật ngữ trong ngữ pháp để chỉ một trạng thái của động từ theo thời gian. Vì thế chỉ cần nhìn vào động từ trong câu và cấu trúc câu là ta biết được câu đang đề cập về thời gian nào.

Thì Thời gian đề cập Ví dụ
Simple Present Hiện tại, Quá khứ lặp đi lặp lại cho tới nay I write blog everyday
Present Continuous Hiện tại I’m writing this word
Simple Past Quá khứ I writed “Noun” article last month
Past Continuous Quá khứ I was writing while she read my last article
Present Perfect Quá khứ cho tới nay I have worked there since 2011
Present Perfect Continuous Quá khứ cho tới nay I have been working there for years
Past Perfect Quá khứ I had written the email before he apologized
Past Perfect Continuous Quá khứ They had been talking for over hours before I arrived
Future Perfect Tương lai She will have left before I get there
Future Perfect Continuous Tương lai In September, I will have been working at my company for five years
Simple Future Tense Tương lai They will travel to Vietnam next month
Future Continuous Tương lai I will be meeting with customer about new contract
Zero Conditional Không có If air gets hot it expands
Type 1 Conditional Hiện tại dẫn đến tương lai If he is handsome she will love him
Type 2 Conditional Hiện tại tiếc nuối quá khứ If he worked hard he would be successful
Type 3 Conditional Tiếc nuối quá khứ She would have visited me if she had had time
Mixed Conditional Lại tiếc nuối quá khứ nên hiện tại ngang trái I would be playing tennis if I hadn’t broken my arm
Passive Voice Quá khứ This bridge was built by Effel

Các thì này sẽ được viết chi tiết vào những bài sau ! 🤓

Các hình thái biến đổi

  • Infinitive : nguyên mẫu (có sao y zậy)
  • The 3rd Person Singular Present Tense Form : mẫu hiện tại người thứ 3 số ít (thêm -s hoặc -es)
  • Past Form : mẫu quá khứ (thêm -ed)
  • Gerund : hậu tố -ing (biến đổi thành danh từ)
  • Present Participle : hiện tại phân từ (hậu tố -ing)
  • The Past Participle Form : quá khứ phân từ (thêm -ed)

#LEBY : Danh Từ

Định nghĩa

Danh từ là từ nhằm trả lời câu hỏi “Cái gì ?”, “Đứa nào ?” hoặc “Ở đâu ?”

Ví dụ như :

  • “Mày đang cầm cái gì ?”
  • “Cái gì càng nặng càng nhẹ ?”
  • “Đứa nào hái hoa vườn này ?”
  • “Thằng nào viết cái này ?”
  • “Tối nay ăn ở đâu ?”

Danh từ được dùng để đặt tên nhằm để xác định một thực thể, một thứ gì đó trừu cmn tượng, hoặc một cái mà con người chưa nghĩa ra.

Do sự đa dạng và mở rộng không ngừng nghỉ theo sự tưởng tượng và tri thức của loài người, danh từ là loại từ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Danh từ theo giới tính

Có lẽ nó xuất phát từ nhu cầu phân biệt nhanh giống đực - cái trong danh từ chỉ động vật mà nhiều ngôn ngữ sử dụng cách phân chia kì kục này.

Giống đực Giống cái Từ tự nhiên
man woman person
boy girl child
actor actress
father mother parent
rooster hen chicken
prince princess

Ngoài một số ít danh từ có phân biệt giới tính này, ta còn lại số nhiều danh từ đa giới tính (danh từ bêđê).

Đối với những trường hợp từ đa giới tính trong câu, ta có thể đính kèm thêm tiền tố “female” hoặc “male” vào danh từ để xác định giới tính thiệt của nó.

She is the only female student in her class.

Danh từ đếm được và không biết đếm sao

Danh từ đếm được

Chỉ một thứ gì đó có thể đếm được bằng số tự nhiên (toán học ký hiệu là tập N). Nghĩa là đếm 0, 1, 2, 3, 4, …, 1 tỷ, vài nghìn tỷ, … số gì đó cụ thể chưa tới vô cùng.

Danh từ đếm được sẽ có 2 dạng, số ít (singular) và số nhiều (plural). Số ít khi nó được đếm 0 và 1, từ 2 trở lên là số nhiều (có đôi có cặp).

Có 3 quy tắc chuyển đổi sang số nhiều (plural) :

  1. Có hậu tố là -s, -x, -z, -ch, -sh (Chiếc Xe SH Sịn Zậy) : chuyển đổi bằng cách thêm hậu tố -es
  2. Loại hay thường gặp : thêm hậu tố -s
  3. ÉO có nguyên tắc mẹ gì, mình thích thì mình nghĩ ra thôi

Bảng một số nguyên tắc của loại bất quy tắc

Trường hợp Cách đổi Ví dụ
Hậu tố -fe đổi -fe thành -ves knife => knives, life => lives
Hậu tố -f đổi -f thành -ves leaf => leaves, wolf => wolves
Hậu tố -o thêm -es cuối mosquito => mosquitoes, hero => heroes
Hậu tố -us đổi -us thành -i radius => radii, cactus => cacti
Hậu tố -is đổi -is thành -es axis => axes, basis => bases
Hậu tố -on đổi -on thành -a criterion => criteria, phenomenon => phenomena
Tứ lung tung đổi âm gió, từ, hậu tố man => men, child => children, person => people
Không thay đổi Ít hay nhiều vẫn thế sheep, deer, aircraft

Túm cái quần lại là luyện tập càng nhiều thì càng nhớ vô thức được những dạng bất quy tắc này.

Danh từ không biết đếm sao

Là tất cả danh từ còn lại không thuộc nhóm trên, thế thôi !

Để đo lường, định lượng danh từ không đếm được, người ta dùng một danh từ đếm được làm trung gian. Ví dụ : litre (lít), metre (mét), dollar ($), …

Bất kỳ, ít, một chút, nhiều, quá chời

Từ Nghĩa Đếm được Không đếm được Ví dụ
some / any một vài / bất kỳ some books (một vài cuốn sách)
few, fewer ít few books (ít cuốn sách)
little, less, least một chút little coffee (một chút café)
many, sereval nhiều many flowers (nhiều hoa)
a lot of, much quá chời quá đất much money (quá chời tiền)

Danh từ đặc biệt

Có một số danh từ đặc biệt nên được viết hoa theo cú pháp CamelCase (kiểu lạc đà) :

  • Tên riêng, mà chỉ cần nói ra là xác định được :
    • Tên riêng của người, sách, phim, ảnh
    • Tên riêng của quốc gia, lãnh thổ, vùng, bang, thành phố, quận, làng xã
    • Tên riêng sông, đại dương, biển, hồ (nói chung là địa lý)
    • Tên đường, tòa nhà hoặc công trình
  • Tên tháng trong năm
  • Quốc tịch, tên ngôn ngữ
  • Tên thứ trong tuần
  • Mùa trong năm
  • Ngày lễ

Cụm danh từ

Khi đã cạn kiệt ý tưởng tạo ra từ mới, người ta đã nghĩ và chế ra CỤM DANH TỪ, là một cụm bao gồm 2 hoặc nhiều từ khác loại gộp lại với nhau, nhằm bổ nghĩa cho nhau và tạo thành một danh từ mới mang ý nghĩa đó.

Phần này sẽ được viết chi tiết sau khi viết xong DANH - ĐỘNG - TÍNH

#LEBY : Loại từ trong tiếng Anh

Các lớp (loại) từ trong tiếng Anh

Như đã được đề cập ở bài trước, 26 chữ cái A-Z đứng gần nhau hoặc có thể cách nhau dấu gạch ngang đã cấu tạo nên những từ ngữ phong phú và đa dạng.

Hiện tại ta chia làm 8 loại từ chính.

# Loại từ Tên tiếng Việt Viết tắt Ví dụ
1 Noun Danh từ (n) human, dog, tree, happiness, money, …
2 Verb Động từ (v) walk, love, be, grow, …
3 Adjective Tính từ (adj) blue, slow, tall, Vietnamese, handsome, …
4 Adverb Trạng từ (adv) fastly, very, really, nearly, …
5 Pronoun Đại từ (pro) I, we, you, they, he, she, it, that, this, him, ..
6 Preposition Giới từ (prep) in, on, at, with, to, after, before, …
7 Conjunction Liên từ (conj) and, because, but, if, or, although, …
8 Determiner Mạo từ (det) a/an, the, every, this, those, many, …

Công dụng

Mỗi loại từ sẽ có một chức năng chính riêng trong một câu, mang lại giá trị ý nghĩa cho câu hoặc làm đẹp thêm cho câu (tạo sự ngắn gọn và ngắt quảng - liền mạch đúng nơi đúng chỗ).

Vì thế, 3 loại từ đầu tiên là DANH - ĐỘNG - TÍNH là ba loại cơ bản nhất tạo thành một câu có nghĩa tối giản, những loại từ khác chỉ bổ nghĩa và làm gọn, làm mào hơn cho câu.

Ngoài ra, có một loại từ hiếm nữa đó là Thán Từ - Exclamation, nó đặc biệt vì nó có thể chỉ đứng một mình riêng lẻ trong một câu mà vẫn mang lại ý nghĩa biểu cảm cho câu. Kiểu kiểu như từ “Đệt !”, “Vãi !”, “Trời !”, “Máaa !”, “Chó !”

Trộn lại với nhao

Dưới đây là một câu ví dụ có trọn các loại từ ở trên

Wow, hungry Tom chased Jerry on the TV and he quickly ate it. 😸

#LEBY : Chữ cái trong tiếng Anh

Hệ thống chữ cái

Mọi ngôn ngữ ghi chép đều cần một bảng chữ cái. Có hai hệ thống chữ cái là :

  • Chữ tượng hình (mỗi ký tự đại diện cho một khái niệm) : chữ Ai-cập, chữ Hán, … nôm na là mấy chữ nhìn như con giun í
  • Chữ tượng thanh (mỗi ký tự đại diện cho một âm) : chữ Latin, chữ Ả-rập hay chữ Hindu, … thường được tiến hóa từ chữ tượng hình

Rất may là chữ tiếng Anh và chữ tiếng Việt đều theo hệ Latin nên được hưởng sái chữ tượng thanh (tiến hóa hơn, dễ dàng hơn).

An-pha-bê

Bảng chữ cái tiếng Anh hiện nay bao gồm 26 chữ cái từ A tới Á (nhầm từ A tới Z)

A - B - C - D -E - F - G - H -I - J - K - L - M

N -O - P - Q - R - S - T -U - V - W - X - Z - Y

Chữ cái trong tiếng Anh được chia ra làm 2 loại theo âm được phát ra khi đọc :

  • Nguyên âm - thanh quản mở : gồm 5 chữ (UEOAI - đọc dễ nhớ là UỂ OẢI)
  • Phụ âm - vài vị trí bị thắt lại hoặc đóng trên thanh quản : 21 chữ cái còn lại (dễ nhớ là chữ nào đọc không UỂ OẢI thì nó là phụ âm)

Vai trò

Được ví như những Proton và Electron trong tiếng Anh, nguyên âm và phụ âm được trộn hỗn hợp lại với nhau thành những chỉnh hợp (là nguyên tố từ) mang ý nghĩa nhất định.

Và rồi từ những nguyên tố này (học thuộc hết bảng nguyên tố này là đủ tắt thở nên thường thì người ta tổng hợp ra một danh sách vài ngàn từ hay dùng nhất), chúng ta tạo nên những cụm từ, hay lớn hơn là câu rồi đến đoạn văn và cuối cùng là tác phẩm.

Có thể bạn đếch biết

Theo thống kê :

  • Chữ “E” là chữ cái được xuất hiện nhiều nhất với 12.7% (ngay cả trong từ “English” nó cũng đứng đầu tiên rồi)
  • Chữ “Z” là chữ cái được xuất hiện ít nhất với 0.07%

Rép :

  • Wikipedia

#LEBY : Giới thiệu

NÓI TRƯỚC BƯỚC SẼ QUA : sê-ri #LEBY này sẽ hoàn toàn viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt đẹp đẽ của dân tộc Việt, ngoài ra nó sẽ có một số từ hơi dân dã, hoang dã và đôi khi hơi buôn thả nên các bạn nên lưu ý trước khi đọc. Nếu có thấy khó chịu bởi ngôn từ thì …. cũng kệ chứ biết sao giờ !

Mở cái đầu

Không vòng vò mất thời giờ, qua một chuỗi thời gian học Ính Lịch từ cấp tiểu học cho tới lúc viết chữ này, tui chẳng biết mình đã học qua con mịa gì về tiếng Anh cả. Hay nói cách khác, tui bị “gãy tiếng Anh” - nghĩa là giờ có bỏ ra vài nghìn đồng hay vài nghìn mễ kim học cô ta vợ thầy tây thì cái lé-vồ cũng vẫn dậm chân tại chỗ.

Vậy đâu là nguyên nhân cho thực trạng này, có lẽ :

  1. Tui lười bẩm sinh, làm cái gì cũng “dở dở dang dang - xây nhà hai gian rồi bỏ”
  2. Chương trình giáo dục tui đã học đi sai hướng, “thay vì dạy bản chất - lại vất ra toàn hiện tượng”
  3. Chưa trả lời được câu hỏi : “Biết tiếng anh thì cạnh tranh được gì so với người rành tiếng Việt ?”

Mục-sờ-đích

Vì thế, tui quyết định sẽ viết một chuỗi những bài viết để giải quyết vấn đề số 2 (khách quan), còn hai vấn đề chủ quan, chẳng ai có thể giúp bạn ngoài chính cái đứa đang đọc chữ này. Nên, nếu bạn vẫn chưa chấp nhận được sự thật số #1 và trả lời được câu hỏi số #3 thì tắt ngay cái trang này cho rồi không lại phí thời gian đọc tới chữ này.

Đối tượng

  • Ai muốn học lại tiếng Anh bằng cách mới lạ, xàm xú đế
  • Ai muốn đọc giải trí chơi cho zui
  • Ai rãnh muốn coi xem 2 đứa trên nó coi thể loại gì ?

Lý do, lý trấu

Đọc tới đây, sẽ có nhiều bạn thắc mắc là tại sao một thằng ngu muội lại làm sêri này, mà thằng ngu thì làm gì cho ra hồn (hay cộng đồng mạng vẫn gọi là ngu vãi lờ-inh hồn) ?

MÌNH THÍCH THÌ MÌNH LÀM THÔI !

Hổ báo thế thui chứ thiệt ra là làm cái này sẽ tăng phần nào đó động lực để đọc, học và chia sẻ cho những người đồng cảnh. Qua đó, từ phép chia - ta nhận được gấp đôi !

Phương cách

Mỗi tuần, tui sẽ viết một chủ đề từ căn-bổn cho tới căn-tiin trong tiếng Anh theo hướng học hỏi từ trang EF.com (trang này có một cách tổ chức nội dung rất tốt, ngoài ra sẽ có thêm ngâm cứu từ những nguồn khác như Wiki)

Mỗi bài viết sẽ được tổng hợp, cập nhật vào một cuốn sách điện tử mã nguồn mở (nghĩa là công khai mã nguồn và tự do đóng góp - sử dụng).

Trang chủ ebook : https://www.gitbook.com/book/khanhicetea/leby-learn-english-by-yourself

Bản quyền

Thiệt ra thì tui rất ngại khi vô tình đụng chạm bản quyền của ai đó, nên cũng chẳng dám ràng buộc điều gì. Chỉ mong đóng góp được gì thì hay được nấy. Nên nếu có thì bản quyền của những bài viết này sẽ là

WTFPL – Do What the Fuck You Want to Public License

Thiệt ra là mình chẳng hiểu nó là cái mô gì (chỉ thấy có từ FUCK hay hay nên chọn thui) nên đành đợi học và viết tiếp để được thông não. Ihaha !!!


Rép :