#LEBY : Danh Từ

Aug 31, 2017 7 mins read 824c2a081

Định nghĩa

Danh từ là từ nhằm trả lời câu hỏi “Cái gì ?”, “Đứa nào ?” hoặc “Ở đâu ?”

Ví dụ như :

  • “Mày đang cầm cái gì ?”
  • “Cái gì càng nặng càng nhẹ ?”
  • “Đứa nào hái hoa vườn này ?”
  • “Thằng nào viết cái này ?”
  • “Tối nay ăn ở đâu ?”

Danh từ được dùng để đặt tên nhằm để xác định một thực thể, một thứ gì đó trừu cmn tượng, hoặc một cái mà con người chưa nghĩa ra.

Do sự đa dạng và mở rộng không ngừng nghỉ theo sự tưởng tượng và tri thức của loài người, danh từ là loại từ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Danh từ theo giới tính

Có lẽ nó xuất phát từ nhu cầu phân biệt nhanh giống đực - cái trong danh từ chỉ động vật mà nhiều ngôn ngữ sử dụng cách phân chia kì kục này.

Giống đựcGiống cáiTừ tự nhiên
manwomanperson
boygirlchild
actoractress
fathermotherparent
roosterhenchicken
princeprincess

Ngoài một số ít danh từ có phân biệt giới tính này, ta còn lại số nhiều danh từ đa giới tính (danh từ bêđê).

Đối với những trường hợp từ đa giới tính trong câu, ta có thể đính kèm thêm tiền tố “female” hoặc “male” vào danh từ để xác định giới tính thiệt của nó.

She is the only female student in her class.

Danh từ đếm được và không biết đếm sao

Danh từ đếm được

Chỉ một thứ gì đó có thể đếm được bằng số tự nhiên (toán học ký hiệu là tập N). Nghĩa là đếm 0, 1, 2, 3, 4, …, 1 tỷ, vài nghìn tỷ, … số gì đó cụ thể chưa tới vô cùng.

Danh từ đếm được sẽ có 2 dạng, số ít (singular) và số nhiều (plural). Số ít khi nó được đếm 0 và 1, từ 2 trở lên là số nhiều (có đôi có cặp).

Có 3 quy tắc chuyển đổi sang số nhiều (plural) :

  1. Có hậu tố là -s, -x, -z, -ch, -sh (Chiếc Xe SH Sịn Zậy) : chuyển đổi bằng cách thêm hậu tố -es
  2. Loại hay thường gặp : thêm hậu tố -s
  3. ÉO có nguyên tắc mẹ gì, mình thích thì mình nghĩ ra thôi

Bảng một số nguyên tắc của loại bất quy tắc

Trường hợpCách đổiVí dụ
Hậu tố -feđổi -fe thành -vesknife => knives, life => lives
Hậu tố -fđổi -f thành -vesleaf => leaves, wolf => wolves
Hậu tố -othêm -es cuốimosquito => mosquitoes, hero => heroes
Hậu tố -usđổi -us thành -iradius => radii, cactus => cacti
Hậu tố -isđổi -is thành -esaxis => axes, basis => bases
Hậu tố -onđổi -on thành -acriterion => criteria, phenomenon => phenomena
Tứ lung tungđổi âm gió, từ, hậu tốman => men, child => children, person => people
Không thay đổiÍt hay nhiều vẫn thếsheep, deer, aircraft

Túm cái quần lại là luyện tập càng nhiều thì càng nhớ vô thức được những dạng bất quy tắc này.

Danh từ không biết đếm sao

Là tất cả danh từ còn lại không thuộc nhóm trên, thế thôi !

Để đo lường, định lượng danh từ không đếm được, người ta dùng một danh từ đếm được làm trung gian. Ví dụ : litre (lít), metre (mét), dollar ($), …

Bất kỳ, ít, một chút, nhiều, quá chời

TừNghĩaĐếm đượcKhông đếm đượcVí dụ
some / anymột vài / bất kỳsome books (một vài cuốn sách)
few, fewerítfew books (ít cuốn sách)
little, less, leastmột chútlittle coffee (một chút café)
many, serevalnhiềumany flowers (nhiều hoa)
a lot of, muchquá chời quá đấtmuch money (quá chời tiền)

Danh từ đặc biệt

Có một số danh từ đặc biệt nên được viết hoa theo cú pháp CamelCase (kiểu lạc đà) :

  • Tên riêng, mà chỉ cần nói ra là xác định được :
    • Tên riêng của người, sách, phim, ảnh
    • Tên riêng của quốc gia, lãnh thổ, vùng, bang, thành phố, quận, làng xã
    • Tên riêng sông, đại dương, biển, hồ (nói chung là địa lý)
    • Tên đường, tòa nhà hoặc công trình
  • Tên tháng trong năm
  • Quốc tịch, tên ngôn ngữ
  • Tên thứ trong tuần
  • Mùa trong năm
  • Ngày lễ

Cụm danh từ

Khi đã cạn kiệt ý tưởng tạo ra từ mới, người ta đã nghĩ và chế ra CỤM DANH TỪ, là một cụm bao gồm 2 hoặc nhiều từ khác loại gộp lại với nhau, nhằm bổ nghĩa cho nhau và tạo thành một danh từ mới mang ý nghĩa đó.

Phần này sẽ được viết chi tiết sau khi viết xong DANH - ĐỘNG - TÍNH

comments powered by Disqus