#LEBY : Chữ cái trong tiếng Anh

Aug 22, 2017 5 mins read 266b87339

Hệ thống chữ cái

Mọi ngôn ngữ ghi chép đều cần một bảng chữ cái. Có hai hệ thống chữ cái là :

  • Chữ tượng hình (mỗi ký tự đại diện cho một khái niệm) : chữ Ai-cập, chữ Hán, … nôm na là mấy chữ nhìn như con giun í
  • Chữ tượng thanh (mỗi ký tự đại diện cho một âm) : chữ Latin, chữ Ả-rập hay chữ Hindu, … thường được tiến hóa từ chữ tượng hình

Rất may là chữ tiếng Anh và chữ tiếng Việt đều theo hệ Latin nên được hưởng sái chữ tượng thanh (tiến hóa hơn, dễ dàng hơn).

An-pha-bê

Bảng chữ cái tiếng Anh hiện nay bao gồm 26 chữ cái từ A tới Á (nhầm từ A tới Z)

A - B - C - D -E - F - G - H -I - J - K - L - M

N -O - P - Q - R - S - T -U - V - W - X - Z - Y

Chữ cái trong tiếng Anh được chia ra làm 2 loại theo âm được phát ra khi đọc :

  • Nguyên âm - thanh quản mở : gồm 5 chữ (UEOAI - đọc dễ nhớ là UỂ OẢI)
  • Phụ âm - vài vị trí bị thắt lại hoặc đóng trên thanh quản : 21 chữ cái còn lại (dễ nhớ là chữ nào đọc không UỂ OẢI thì nó là phụ âm)

Vai trò

Được ví như những Proton và Electron trong tiếng Anh, nguyên âm và phụ âm được trộn hỗn hợp lại với nhau thành những chỉnh hợp (là nguyên tố từ) mang ý nghĩa nhất định.

Và rồi từ những nguyên tố này (học thuộc hết bảng nguyên tố này là đủ tắt thở nên thường thì người ta tổng hợp ra một danh sách vài ngàn từ hay dùng nhất), chúng ta tạo nên những cụm từ, hay lớn hơn là câu rồi đến đoạn văn và cuối cùng là tác phẩm.

Có thể bạn đếch biết

Theo thống kê :

  • Chữ “E” là chữ cái được xuất hiện nhiều nhất với 12.7% (ngay cả trong từ “English” nó cũng đứng đầu tiên rồi)
  • Chữ “Z” là chữ cái được xuất hiện ít nhất với 0.07%

Rép :

  • Wikipedia
comments powered by Disqus